Bộ Công thương công bố 2 thủ tục hành chính mới trong lĩnh vực quản lý an toàn thực phẩm

Ngày 13/11/2012, Bộ trưởng Bộ Công Thương đã ký Quyết định số 6835/QĐ-BCT công bố 02 thủ tục hành chính (TTHC) mới ban hành trong lĩnh vực quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP) thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Công Thương là thủ tục cấp và cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP với một số quy định đáng lưu ý.

Cụ thể, để được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói phải gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đến Cơ quan cấp Giấy chứng nhận thuộc Bộ Công Thương. Trong thời hạn 20 ngày làm việc, Cơ quan cấp Giấy chứng nhận sẽ tổ chức kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và tiến hành thẩm định nội dung hồ sơ và thẩm định thực tế tại cơ sở. Trong vòng 05 ngày từ khi có kết quả thẩm định “Đạt” sẽ tiến hành cấp Giấy chứng nhận có thời hạn 03 năm. Riêng các cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ có từ 02 nhân viên trở xuống trực tiếp sản xuất, kinh doanh hoặc đối tượng bán hàng rong, kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn không yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt không phải cấp Giấy chứng nhận này. Ngoài ra, Thông tư cũng quy định, trước 06 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận hết hạn hoặc trong trường hợp Giấy chứng nhận bị mất, thất lạc, hư hỏng, cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có đơn hoặc văn bản đề nghị cấp lại theo trình tự và thủ tục giống như khi cấp Giấy chứng nhận lần đầu. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Trung Tâm Nghiên Cứu Thực Phẩm & Dinh Dưỡng thường xuyên mở các lớp đào tạo chuyên về các thủ tục xin chứng nhận an toàn thực phẩm, kiến thức an toàn thực phẩm cho các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh thực phẩm

Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm” và “Giấy công bố chất tiêu chuẩn sản phẩm” như một lời đảm bảo về cơ sở kinh doanh sản xuất thực phẩm. Hãy liên hệ với FNC để được tư vấn xin giấy phép an toàn thực phẩm nhanh nhất.

Liên hệ với FNC (08)3 5174 812 – 0912 135 766 – 0919 657 966 để được tư vấn hiệu quả nhất! Hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo thông tin bên dưới.

Trung Tâm Nghiên Cứu Thực Phẩm & Dinh Dưỡng

176 Hoa Lan, P.2, Q.Phú Nhuận, TPHCM
Điện thoại: (08) 3 5174 811 – 3 5174 812 – 3 5174 813
Hotline: 0912 135 766
Email: lienhe@fnc.vn

Quy định chế độ báo cáo và mẫu báo cáo về vệ sinh an toàn thực phẩm

Ngày 09/01/2006 Bộ Y tế ban hành quy định chế độ báo cáo về vệ sinh an toàn thực phẩm, biểu mẫu thống kê báo cáo về vệ sinh an toàn thực phẩm. Trong đó: Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Sở Y tế, Trung tâm YTDP tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Viện: Dinh dưỡng, Pasteur Nha Trang, Vệ sinh Y tế công cộng TP Hồ Chí Minh, Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên. Phòng Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng (YTDP) quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Trạm Y tế xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ thi hành quy định này.

Quy định bao gồm

  1. Chế độ báo cáo ngộ độc thực phẩm: Khai báo ngộ độc thực phẩm (NĐTP), Báo cáo khẩn, Báo cáo khẩn cấp, Báo cáo trong quá trình xảy ra ngộ độc, Báo cáo kết thúc vụ ngộ độc, Báo cáo thống kê về ngộ độc thực phẩm, Báo cáo định kỳ ngộ độc thực phẩm.
  2. Báo cáo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm: Báo cáo Tháng hành động vì chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm (CLVSATTP), Báo cáo định kỳ công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
  3. Biểu mẫu: Phiếu khai báo ngộ độc thực phẩm, phiếu báo cáo vụ ngộ độc thực phẩm, Sổ thống kê ngộ độc thực phẩm, phiếu báo cáo thống kê ngộ độc thực phẩm, phiếu báo cáo “tháng hành động vì chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm“, báo cáo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, báo cáo vệ sinh an toàn thực phẩm

Chi tiết quy định chế độ báo cáo và mẫu báo cáo về vệ sinh an toàn thực phẫm. Chọn và tải về tại đây

Trung Tâm Nghiên Cứu Thực Phẩm & Dinh Dưỡng thường xuyên mở các lớp đào tạo chuyên về các thủ tục xin chứng nhận an toàn thực phẩm, kiến thức an toàn thực phẩm cho các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh thực phẩm

Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm” và “Giấy công bố chất tiêu chuẩn sản phẩm” như một lời đảm bảo về cơ sở kinh doanh sản xuất thực phẩm. Hãy liên hệ với FNC để được tư vấn xin giấy phép an toàn thực phẩm nhanh nhất.

Liên hệ với FNC (08)3 5174 812 – 0912 135 766 – 0919 657 966 để được tư vấn hiệu quả nhất! Hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo thông tin bên dưới.

Trung Tâm Nghiên Cứu Thực Phẩm & Dinh Dưỡng

176 Hoa Lan, P.2, Q.Phú Nhuận, TPHCM
Điện thoại: (08) 3 5174 811 – 3 5174 812 – 3 5174 813
Hotline: 0912 135 766
Email: lienhe@fnc.vn

Quyết định số 21/2007/QĐ-BYT. Quy định về điều kiện sức khỏe đối với những người tiếp xúc trực tiếp trong quá trình chế biến thực phẩm bao gói sẵn và kinh doanh thực phẩm ăn ngay

Ngày 12/03/2007 Bộ Y Tế ban hành Quyết định số 21/2007/QĐ_BYT, quy định điều kiện sức khỏe bắt buộc áp dụng đối với tất cả những người tiếp xúc trực tiếp trong quá trình chế biến tại các cơ sở chế biến thực phẩm bao gói sẵn có nguy cơ cao, cơ sở dịch vụ ăn uống, cơ sở phục vụ ăn uống (được gọi chung là cơ sở kinh doanh thực phẩm). Người lao động trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên lãnh thổ Việt Nam trong các cơ sở kinh doanh thực phẩm. Tất cả các tổ chức, cá nhân là chủ của các cơ sở có sử dụng người lao động và những người lao động trực tiếp kinh doanh độc lập phải áp dụng theo quy định này.

Quy định bao gồm:

  • Giải thích từ ngữ: điều kiện sức khỏe, người lao động, người lao động trực tiếp kinh doanh độc lập, người lành mang trùng, chứng bệnh truyền nhiễm.
  • Điều kiện sức khỏe người lao động: danh mục các bệnh hoặc chứng bệnh truyền nhiễm mà người lao động không được phép tiếp xúc trực tiếp trong quá trình chế biến thực phẩm bao gói sẵn, kinh doanh thực phẩm ăn ngay. Yêu cầu về khám sức khỏe đối với người lao động.
  • Trách nhiệm của các đối tượng: trách nhiệm của người lao động, trách nhiệm của người sử dụng lao đông, trách nhiệm của cơ quan y tế.
  • Biểu mẫu: sổ theo dõi kết quả xét nghiệm phân của người lao động, số theo dõi danh sách các bệnh và chứng bệnh truyền nhiễm của người lao động.

Chi tiết quyết định số 21/2007/QĐ- B YT. Quy định về điều kiện sức khỏe đối với những người tiếp xúc trực tiếp trong quá trình chế biến thực phẩm bao gói sẵn và kinh doanh thực phẩm ăn ngay. Chọn và tải về tại đây

Trung Tâm Nghiên Cứu Thực Phẩm & Dinh Dưỡng thường xuyên mở các lớp đào tạo kiến thức an toàn thực phẩm và quy trình xin giấy chứng nhận an toàn thực phẩm cho các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh thực phẩm

Liên hệ với FNC (08)3 5174 812 – 0919 657 966 để được tư vấn hiệu quả nhất! Hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo thông tin bên dưới.

Trung Tâm Nghiên Cứu Thực Phẩm & Dinh Dưỡng

176 Hoa Lan, P.2, Q.Phú Nhuận, TPHCM
Điện thoại: (08) 3 5174 811 – 3 5174 812 – 3 5174 813
Hotline: 0912 135 766
Email: lienhe@fnc.vn

Nghị định số 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm năm 2010

Ngày 25/04/2012 chính phủ đã ký nghị định số 38/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm. Công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm. Bảo đảm an toàn thực phẩm biến đổi gen. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu. Ghi nhãn thực phẩm. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân các cấp

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân).

  • Điều 3: Công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
  • Điều 4: Tiếp nhận bản công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
  • Điều 5: Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật
  • Điều 6: Hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật
  • Điều 7: Nộp hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
  • Điều 8: Cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy và Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
  • Điều 9: Dấu hợp quy đối với sản phẩm
  • Điều 10: Bảo đảm an toàn đối với thực phẩm có thành phần từ sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen
  • Điều 11: Ghi nhãn đối với hàng hóa chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sử dụng làm thực phẩm
  • Điều 12: Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
  • Điều 13: Thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
  • Điều 14: Kiểm tra thực phẩm nhập khẩu
  • Điều 15: Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước xuất khẩu
  • Điều 16: Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm xuất khẩu
  • Đều 17: Ghi hạn sử dụng trên nhãn thực phẩm
  • Điều 18: Nội dung bắt buộc ghi nhãn
  • Điều 19: Nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
  • Điều 20: Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế
  • Điều 21: Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thô
  • Điều 22: Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương
  • Điều 23: Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân các cấp
  • Điều 24: Phối hợp giữa các bộ quản lý ngành trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
  • Điều 25: Cơ quan được giao chức năng thanh tra an toàn thực phẩm
  • Điều 26: Phối hợp giữa các bộ, ngành và các lực lượng khác trong thanh tra an toàn thực phẩm
  • Điều 27: Hiệu lực thi hành
  • Điều 28: Trách nhiệm thi hành
  • Mẫu số 01a: Mẫu Giấy Tiếp nhận công bố hợp quy
  • Mẫu số 01b: Mẫu Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
  • Mẫu số 02: Mẫu bản công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
  • Mẫu số 03a: Mẫu bản thông tin chi tiết về sản phẩm
  • Mẫu số 03b: Mẫu bản thông tin chi tiết về sản phẩm đối với thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất
  • Mẫu số 03c: Mẫu bản thông tin chi tiết về sản phẩm đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
  • Mẫu số 04: Mẫu kế hoạch kiểm soát chất lượng
  • Mẫu số 05: Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
  • Mẫu số 06: Mẫu danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam
  • Mẫu số 07: Thông tin về hệ thống quản lý và năng lực kiểm soát an toàn thực phẩm của cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu

Chọn và tải về tại đây

Tham khảo các quy trình xin cấp giấy phép chứng nhận an toàn thực phẩm cho 3 bộ theo link bên dưới:

Giấy chứng nhận đủ điểu kiện an toàn thực phẩm” như một lời đảm bảo về cơ sở kinh doanh sản xuất thực phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm lưu thông ra thị trường. Hãy liên hệ với FNC (08)3 5174 812 – 0912 135 766 – 0919 657 966 để được tư vấn xin giấy phép an toàn thực phẩm nhanh nhất.

Trung Tâm Nghiên Cứu Thực Phẩm & Dinh Dưỡng

176 Hoa Lan, P.2, Q.Phú Nhuận, TPHCM
Điện thoại: (08) 3 5174 811 – 3 5174 812 – 3 5174 813
Hotline: 0912 135 766
Email: lienhe@fnc.vn

Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm

Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, sản xuất, kinh doanh thực phẩm và nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm; quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

Nội dung chính của luật:

  1. Những quy định chung: phạm vi điều chỉnh, giải thích từ ngữ, nguyên tắc quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, chính sách của nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm, những hành vi bị cấm, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm
  2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm: quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm, quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng thực phẩm.
  3. Điều kiện bảo đảm an toàn với thực phẩm: điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tươi sống, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chế biến, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm chức năng, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm biến đổi gen, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chiếu xạ, điều kiện bảo đảm an toàn đối với phụ gia thực phẩm và chất hổ trợ chế biến thực phẩm, điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
  4. Điều kiện bảo đảm VSATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm: điều kiện chung về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm tươi sống, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sơ chế, chế biến thực phẩm, kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh dịch vụ ăn uống, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố
  5. Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP trong kinh doanh thực phẩm: đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  6. Nhập khẩu và xuất khẩu thực phẩm: điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm xuất khẩu, quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm,
  7. Kiểm nghiệm thực phẩm, phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm, phòng ngừa, ngăn chặn khắc phục sự cố về ATVSTP, truy xuất nguồn gốc thực phẩm, thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn.
  8. Thông tin, giáo dục, truyền thông, truyền thông về an toàn thực phẩm: mục đích, yêu cầu của thông tin truyền thông về an toàn thực phẩm, dung thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm, Đối tượng tiếp cận thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm, Hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm, Trách nhiệm trong thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm.
  9. Quản lý nha nước về an toàn thực phẩm: trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, thanh tra an toàn thực phẩm, kiểm tra an toàn thực phẩm.
  10. Điều khoản thi hành: hiệu lực thi hành, quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành,

Chọn và tải về Luật an toàn thực phẩm

Tham khảo các quy trình xin cấp giấy phép chứng nhận an toàn thực phẩm cho 3 bộ theo link bên dưới:

Giấy chứng nhận đủ điểu kiện an toàn thực phẩm” như một lời đảm bảo về cơ sở kinh doanh sản xuất thực phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm lưu thông ra thị trường. Hãy liên hệ với FNC (08)3 5174 812 – 0912 135 766 – 0919 657 966 để được tư vấn xin giấy phép an toàn thực phẩm nhanh nhất.

Trung Tâm Nghiên Cứu Thực Phẩm & Dinh Dưỡng

176 Hoa Lan, P.2, Q.Phú Nhuận, TPHCM
Điện thoại: (08) 3 5174 811 – 3 5174 812 – 3 5174 813
Hotline: 0912 135 766
Email: lienhe@fnc.vn

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: