Chưa thẩm định đã cấp giấy VSATTP

Phóng viên thu thập được hàng loạt bằng chứng cho thấy nhiều doanh nghiệp đã được Sở Y tế TPHCM “ưu ái” cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm trong khi tất cả các cơ sở này chưa được cán bộ y tế đi thẩm định hồ sơ.

Vô tư cấp giấy theo quy trình “ngược”!

Theo quy định của Bộ Y tế về tự công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm thì doanh nghiệp phải tự đăng ký xin thẩm định để được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP trước, sau đó mới làm Hồ sơ công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

Thế nhưng, theo bác sĩ Lê Phi Hiền, Trưởng đoàn thẩm định hồ sơ VSATTP3 trong quá trình làm việc từ năm 1990 tới nay có không ít DN chưa được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm nhưng đã có hồ sơ công bố chất lượng sản phẩm. Người ký trên các hồ sơ này là Phó Giám đốc Sở Y tế Lê Trường Giang.

Tài liệu mà phóng viên chúng tôi có được cho thấy: Việc cấp giấy chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm nhưng chưa có giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP đã được Sở Y tế TPHCM cấp tràn lan.

Bằng chứng là tại Xí nghiệp Liên doanh Vianco ở 451/5 Nguyễn Trãi, phường 7, quận 5, mặt hàng sản xuất là Bột vị (Bột Hồi hương) đã có “Chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm” số 1204/2007/YTHCM-CNTC được PGĐ Lê Trường Giang ký và cấp ngày 24/7/2007, dù chưa được thẩm định về VSATTP như quy định.

Một sản phẩm khác của công ty này là Bột điều màu đã được cấp giấy “Chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm” và sản phẩm đã tung ra thị trường tràn lan nhưng cũng chưa được thẩm định hồ sơ để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêu chuẩn VSATTP.

Tréo ngoe hơn là tại Công ty TNHH TMSX 3K, ở địa chỉ 139 Đỗ Ngọc Thạnh, phường 4, quận 11, TPHCM đã được PGĐ Sở Y tế Lê Trường Giang ký cấp giấy Chứng nhận tiêu chuẩn sản phẩm Bột rau câu pha sẵn ngày 8/6/2007, nhưng công ty chưa có đơn đề nghị cấp “Giấy chứng nhận đủ điều kiện” để cán bộ đi thẩm định cơ sở này.

Vì vậy, theo tìm hiểu của chúng tôi, từ thời gian đó đến nay sản phẩm này vô tư lưu hành ngoài thị trường mà không bị cơ quan chức năng nào “hỏi thăm”.

Cán bộ làm đúng cũng bị… “xử”!

Ngày 18/4 ông Nguyễn Văn Châu – GĐ Sở Y tế TPHCM đã ký Công văn số 2131/2008 gửi tới Giám đốc Trung tâm y tế dự phòng TPHCM (TTYTDP TP) yêu cầu đình chỉ Đoàn thẩm định vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) do bác sỹ Hiền làm Trưởng đoàn và kiểm điểm trách nhiệm của GĐ TTYTDP cũng như bác sĩ Hiền.

Theo bác sĩ Hiền, ngày 25/12/2007, ông có yêu cầu kỹ sư Duyên – người giữ hồ sơ và phân công lịch thẩm định lấy hồ sơ của Công ty TNHH Nước giải khát Nam Bình, quận Tân Phú (DN kiện đòi Phó GĐ Sở Y tế Lê Trường Giang bồi thường 10 tỷ đồng mà chúng tôi đã phản ánh) đi phúc tra vì lần thẩm định thứ nhất, công ty này chưa đạt.

Sau khi đi thẩm định, cơ sở này đã khắc phục các tồn tại mà biên bản lần trước ghi nhận, ông Hiền và đoàn thẩm định thống nhất cơ sở đạt yêu cầu và ký chuyển hồ sơ lên Sở Y tế để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP.

Vì việc “đi thẩm định” này mà bác sĩ Hiền bị xử lý tội: “Tự ý rút hồ sơ để thẩm định lần 3 mà không có sự đồng ý của Trưởng khoa VSATTP và giấu hồ sơ thẩm định lần 2 để đi thẩm định lần 3 vì động cơ cá nhân“.

Tiếp xúc với chúng tôi, bác sĩ Hiền cho biết: “Khi cầm hồ sơ đi thẩm định Công ty Nam Bình, tôi có gặp và được kỹ sư Duyên trao cho hồ sơ và có ký vào biên bản đàng hoàng tại sao bảo tôi tự ý rút hồ sơ?”.

Chưa hết, Sở Y tế “nại” ra việc tại sao hai Công ty Bách Chi Lộc và Tân Đông khi ông Hiền đi thẩm định đạt yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm nhưng khi đoàn thanh tra đi lại có nhiều vi phạm?!

Bác sĩ Hiền lý giải: Trong đoàn đi thẩm định có nhiều người, khi tới thẩm định công ty đúng thì Đoàn công nhận đúng, còn sau thẩm định công ty làm ăn gian dối, mất vệ sinh… thì thanh tra đi kiểm tra thấy sai thì phạt, tại sao Sở lại đổ lỗi cho người thẩm định.

Vậy nhưng, trong buổi làm việc của lãnh đạo Sở Y tế TPHCM vào ngày 15/5, Sở Y tế vẫn cho rằng ông Hiền làm sai; bác sĩ Hiền không đủ trình độ chuyên môn khi đi thẩm định… nhưng không chứng minh được ông Hiền sai ở đâu!?

Bác sĩ Lê Thanh Hải – GĐ TTYTDP TPHCM có công văn gửi Sở Y tế cho biết: Bác sĩ Hiền đã được đào tạo chính quy tại Học viện Quân y, đã từng tham gia chiến trường K với tư cách bác sỹ quân y, trong suốt thời gian qua tham gia nhiều khóa đào tạo, nhiều lớp tập huấn cũng như tham gia nhiều đoàn kiểm tra liên ngành về VSATTP mà nói bác sĩ Hiền “không có chuyên môn” là không có cơ sở.

Hơn nữa, khi phân bổ bác sĩ Hiền làm Trưởng đoàn thẩm định 3, là GĐ TTYTDP bổ nhiệm, nên việc xử lý ông Hiền không thuộc thẩm quyền của lãnh đạo Sở Y tế.

Theo bác sĩ Hiền, vào tháng 12/2007, khi thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP thì Cty Nam Bình chưa đạt nên có yêu cầu kỹ sư Duyên rút hồ sơ xuống thẩm định tiếp. Kết quả thẩm định đạt nhưng khi chuyển lên Sở Y tế để cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện VSATTP thì bị ông Lê Trường Giang – Phó GĐ Sở Y tế “giam” lại.

Dư luận cho rằng hành động của ông Giang là nhằm “trả đũa” vì công ty này đang kiện ông Giang 10 tỷ đồng!

Theo baomoi.com

Sử dụng thực phẩm theo luật an toàn thực phẩm

“Từ thực trạng VSATTP, công tác quản lý nhà nước về ATTP, thực trạng pháp luật về ATTP, trên tinh thần các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước và yêu cầu hội nhập, cần làm rõ vai trò, trách nhiệm quan trọng của người đứng đầu các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Các ngành, các cấp, các đơn vị đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức làm chuyển đổi hành vi của nhân dân trong việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phấn đấu những người sản xuất, kinh doanh thực phẩmphải là những người có lương tâm, người tiêu dùng là người thông thái,… các hoạt động dảm bảo VSATTP phải được quan tâm thường xuyên và nề nếp để đưa Luật ATTP vào hiện thực đời sống xã hội”.

(Trích Phát biểu của đồng chí Phó Chủ tịch UBND Tỉnh, Trưởng Ban chỉ đạo ATTP Tỉnh Nam Định tại Lễ phát động Tháng hành động vì chất lượng VSATTP năm 2011)

Hiện nay, ở nước ta, thực trạng vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm đang là thách thức hết sức gay gắt. Thực phẩm không an toàn (từ nuôi trồng, nguyên liệu, đến sản xuất, chế biến, bảo quản và sử dụng không đúng các quy trình kỹ thuật theo quy định) vẫn tồn tại vì nhiề nguyên nhân: Do nhu cầu thực phẩm của nhân dân tăng lên cùng với tình hình lạm phát, giá cả leo thang đã thu hút và đưa ra thị trường một khối lượng không ít hàng giả, hàng kém chất lượng; dư lượng thuốc bảo vệ thưc vật trong rau quả, thuốc kích thích hormon tăng trọng trong các loại thịt, dư lượng kháng sinh trong cá, tôm; cá, thịt ướp hàn the, phân đạm để bảo quản lâu; bún, mì, phở có focmon, giò chả có hàn the; các phụ gia, đường hoá học, phẩm màu, hương liệu không rõ nguồn gốc bầy bán khắp nơi. Chưa kể những cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm không đủ tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) vẫn thực hiện các dịch vụ cung cấp, chế biến, sản xuất thực phẩm, mở cửa hàng ăn uống. Trong khi nhận thức của người dân về VSATTP còn thờ ơ, những thói quen, những tập tục còn khá phổ biến. Việc lựa chọn thực phẩm, chế biến thực phẩm còn rất không an toàn. Từ những nguyên nhân ấy, đã dẫn tới những vụ ngộ độc cho nhiều người, thậm chí hàng trăm người như đã từng xẩy ra và đã có nhiều trường hợp tử vong.

Nam Định là một đầu mối giao lưu văn hoá, đồng thời cũng là đầu mối lưu thông hàng hóa rất phong phú. Cũng trong thực trạng ấy, với nguồn thực phẩm đa dạng từ nguồn hải sản biển, gia cầm, gia súc, cấy trồng, gắn liền với sản xuất, kinh doanh, chế biến, hàng hoá xuất, nhập khẩu rất khó kiểm soát và cùng với sự tồn tại của làng nghề và phong tục tập quán luôn tiềm ẩn nguy cơ xẩy ra ngộ độc. Theo báo cáo của Chi cục VSATTP Tỉnh, trên địa bàn tỉnh có tới 7.694 cơ sở sản xuất kinh doanh, chế biến thực phẩm, trong đó: số cơ sở SXCBTP: 1.674 (chiếm 21,7%), số cơ sở KDTP: 2.169 (chiếm 28,2%), số cơ sở DV ăn uống: 3.851 (chiếm 50,1%), số các cơ sở do tỉnh quản lý: 213. Từ năm 2001 đến năm 2009 đã có 1.594 trường hợp bị ngộ độc, có 8 trường hợp tử vong, tính trung bình mỗi năm có 8,4 vụ với 180 người mắc và 1 người tử vong, số vụ mắc đông người ( trên 30 người) chiếm 54%, chủ yếu là nhiễm phẩy khuẩn tả, liên cầu khuẩn, trực khuẩn mủ xanh, ngộ độc cá nóc…. từ việc ăn gỏi, ăn tiết canh, không việc sử dụng hố tiêu, sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh… Năm 2010, đã có 208 vụ mắc rải rác ở 16 xã của 8 huyện trên địa bàn tỉnh và không có xẩy ra ở bếp ăn tập thể, có 2 vụ điển hình là vụ xẩy ra ở xóm 01, Hải Phong, Hải Hậu, sau bữa cỗ 49 ngày với 55 người mắc, được xác định do ăn đỗ xào có dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và vụ sau cỗ cưới ở xóm Quế, Trung Thành, Vụ Bản với 65 người mắc, không có trường hợp tử vong. Thanh kiểm tra 5.856 cơ sở, có đến 1.044 (20%) cơ sở vi phạm, xử lý 589 cở sở, tiêu hủy hàng tấn sản phẩm à mỡ thối, hạt dưa, mực đông lạnh, bánh phở. Với 724 mẫu kiểm tra về VSV, 472 mẫu kiểm tra về hóa lý, cho thấy: thực phẩm bị ô nhiễm do yếu tố vi sinh vật: 28,3%, thực phẩm bị ô nhiễm do yếu tố hóa học (phụ gia độc hại): 23,3%; rau quả bị nhiễm HCBVTVchiếm 54%, nhiễm vượt quá giới hạn cho phép là 14%, trong đó còn sử dụng cả 1 số loại HCBVTV đã cấm sử dụng tại Việt Nam.

An toàn thực phẩm là một trong những vấn đề luôn được Đảng, Nhà nước ta đặc biệt quan tâm và coi đây là vấn đề có ý nghĩa to lớn về kinh tế – xã hội, về an toàn xã hội, sức khỏe cộng đồng, về môi trường và cũng là vấn đề ảnh hưởng lớn đến tiến trình hội nhập của đất nước. Ngày 28/6/2010, Chủ tịch nuớc đã ký Lệnh công bố Luật An toàn thực phẩm (Luật số 55/2010/QH12 ) – là văn bản có tính Pháp lý cao nhất, nhằm đảm bảo thực hiện có hiệu quả công tác an toàn thực phẩm trong toàn xã hội.

Từ 15/4 – 15/5/2011, Tỉnh Nam Định triển khai Tháng hành động vì chất lượng VSATTP với chủ đề “Sản xuất – kinh doanh – tiêu dùng theo Luật an toàn thực phẩm” nhằm hướng tới mục tiêu nâng cao vai trò trách nhiệm của các cấp, các ngành, đặc biệt là của các chủ doanh nghiệp, cơ sở chế biến kinh doanh thực phẩm trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về VSATTP, các cam kết đảm bảo chất lượng VSATTP với người tiêu dùng. Theo kế hoạch, trong tháng hành động, các địa phương đơn vị tổ chức lễ phát động tháng hành động tại các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn – đặc biệt là tại các địa bàn có tập trung nhiều cơ sở sản xuất, chế biến kinh doanh thực phẩm. Đẩy mạnh, phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm, các văn bản quy phạm pháp luật về VSATTP của Chính phủ để các doanh nghiệp chấp hành đúng quy định trong việc sản xuất, chế biến thực phẩm an toàn; người tiêu dùng hiểu rõ quyền và lợi ích chính đáng được pháp luật bảo vệ trong lĩnh vực an toàn thực phẩm. Tổ chức các đoàn thanh kiểm tra việc thực hiện quản lý, đảm bảo chất lượng VSATTP, phát hiện kịp thời và xử lý nghiêm các vi phạm về VSATTP. Các Sở: Y tế, NN-PTNT, Công thương quản lý trực tiếp nhiều cơ sở, đơn vị có liên quan đến lĩnh vực ATTP có trách nhiệm rà soát, kiểm tra các điều kiện sản xuất kinh doanh của các cơ sở, kiểm tra hàng hoá thực phẩm lưu thông trên thị trường để có biện pháp ngăn chặn kịp thời những sản phẩm độc hại, không rõ nguồn gốc xuất xứ, thực phẩm quá hạn sử dụng trước khi đến tay người tiêu dùng.

Theo: thucphamvadoisong.vn

Quy định chế độ báo cáo và mẫu báo cáo về vệ sinh an toàn thực phẩm

Ngày 09/01/2006 Bộ Y tế ban hành quy định chế độ báo cáo về vệ sinh an toàn thực phẩm, biểu mẫu thống kê báo cáo về vệ sinh an toàn thực phẩm. Trong đó: Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Sở Y tế, Trung tâm YTDP tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Viện: Dinh dưỡng, Pasteur Nha Trang, Vệ sinh Y tế công cộng TP Hồ Chí Minh, Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên. Phòng Y tế, Trung tâm Y tế dự phòng (YTDP) quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Trạm Y tế xã, phường, thị trấn có nhiệm vụ thi hành quy định này.

Quy định bao gồm

  1. Chế độ báo cáo ngộ độc thực phẩm: Khai báo ngộ độc thực phẩm (NĐTP), Báo cáo khẩn, Báo cáo khẩn cấp, Báo cáo trong quá trình xảy ra ngộ độc, Báo cáo kết thúc vụ ngộ độc, Báo cáo thống kê về ngộ độc thực phẩm, Báo cáo định kỳ ngộ độc thực phẩm.
  2. Báo cáo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm: Báo cáo Tháng hành động vì chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm (CLVSATTP), Báo cáo định kỳ công tác vệ sinh an toàn thực phẩm
  3. Biểu mẫu: Phiếu khai báo ngộ độc thực phẩm, phiếu báo cáo vụ ngộ độc thực phẩm, Sổ thống kê ngộ độc thực phẩm, phiếu báo cáo thống kê ngộ độc thực phẩm, phiếu báo cáo “tháng hành động vì chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm“, báo cáo công tác vệ sinh an toàn thực phẩm, báo cáo vệ sinh an toàn thực phẩm

Chi tiết quy định chế độ báo cáo và mẫu báo cáo về vệ sinh an toàn thực phẫm. Chọn và tải về tại đây

Trung Tâm Nghiên Cứu Thực Phẩm & Dinh Dưỡng thường xuyên mở các lớp đào tạo chuyên về các thủ tục xin chứng nhận an toàn thực phẩm, kiến thức an toàn thực phẩm cho các doanh nghiệp sản xuất – kinh doanh thực phẩm

Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm” và “Giấy công bố chất tiêu chuẩn sản phẩm” như một lời đảm bảo về cơ sở kinh doanh sản xuất thực phẩm. Hãy liên hệ với FNC để được tư vấn xin giấy phép an toàn thực phẩm nhanh nhất.

Liên hệ với FNC (08)3 5174 812 – 0912 135 766 – 0919 657 966 để được tư vấn hiệu quả nhất! Hoặc liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo thông tin bên dưới.

Trung Tâm Nghiên Cứu Thực Phẩm & Dinh Dưỡng

176 Hoa Lan, P.2, Q.Phú Nhuận, TPHCM
Điện thoại: (08) 3 5174 811 – 3 5174 812 – 3 5174 813
Hotline: 0912 135 766
Email: lienhe@fnc.vn

Nghị định số 38/2012/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm năm 2010

Ngày 25/04/2012 chính phủ đã ký nghị định số 38/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm. Công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm. Bảo đảm an toàn thực phẩm biến đổi gen. Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu, xuất khẩu. Ghi nhãn thực phẩm. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương. Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân các cấp

Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm; tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến an toàn thực phẩm tại Việt Nam (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân).

  • Điều 3: Công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
  • Điều 4: Tiếp nhận bản công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
  • Điều 5: Hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm đã có quy chuẩn kỹ thuật
  • Điều 6: Hồ sơ công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm chưa có quy chuẩn kỹ thuật
  • Điều 7: Nộp hồ sơ công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
  • Điều 8: Cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy và Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
  • Điều 9: Dấu hợp quy đối với sản phẩm
  • Điều 10: Bảo đảm an toàn đối với thực phẩm có thành phần từ sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen
  • Điều 11: Ghi nhãn đối với hàng hóa chứa sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen sử dụng làm thực phẩm
  • Điều 12: Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
  • Điều 13: Thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
  • Điều 14: Kiểm tra thực phẩm nhập khẩu
  • Điều 15: Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm tại nước xuất khẩu
  • Điều 16: Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với thực phẩm xuất khẩu
  • Đều 17: Ghi hạn sử dụng trên nhãn thực phẩm
  • Điều 18: Nội dung bắt buộc ghi nhãn
  • Điều 19: Nguyên tắc phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
  • Điều 20: Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế
  • Điều 21: Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thô
  • Điều 22: Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Bộ Công Thương
  • Điều 23: Trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm của Ủy ban nhân dân các cấp
  • Điều 24: Phối hợp giữa các bộ quản lý ngành trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm
  • Điều 25: Cơ quan được giao chức năng thanh tra an toàn thực phẩm
  • Điều 26: Phối hợp giữa các bộ, ngành và các lực lượng khác trong thanh tra an toàn thực phẩm
  • Điều 27: Hiệu lực thi hành
  • Điều 28: Trách nhiệm thi hành
  • Mẫu số 01a: Mẫu Giấy Tiếp nhận công bố hợp quy
  • Mẫu số 01b: Mẫu Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
  • Mẫu số 02: Mẫu bản công bố hợp quy hoặc công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
  • Mẫu số 03a: Mẫu bản thông tin chi tiết về sản phẩm
  • Mẫu số 03b: Mẫu bản thông tin chi tiết về sản phẩm đối với thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất
  • Mẫu số 03c: Mẫu bản thông tin chi tiết về sản phẩm đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
  • Mẫu số 04: Mẫu kế hoạch kiểm soát chất lượng
  • Mẫu số 05: Mẫu đơn đề nghị cấp lại Giấy Tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm
  • Mẫu số 06: Mẫu danh sách cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đăng ký xuất khẩu vào Việt Nam
  • Mẫu số 07: Thông tin về hệ thống quản lý và năng lực kiểm soát an toàn thực phẩm của cơ quan thẩm quyền nước xuất khẩu

Chọn và tải về tại đây

Tham khảo các quy trình xin cấp giấy phép chứng nhận an toàn thực phẩm cho 3 bộ theo link bên dưới:

Giấy chứng nhận đủ điểu kiện an toàn thực phẩm” như một lời đảm bảo về cơ sở kinh doanh sản xuất thực phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm lưu thông ra thị trường. Hãy liên hệ với FNC (08)3 5174 812 – 0912 135 766 – 0919 657 966 để được tư vấn xin giấy phép an toàn thực phẩm nhanh nhất.

Trung Tâm Nghiên Cứu Thực Phẩm & Dinh Dưỡng

176 Hoa Lan, P.2, Q.Phú Nhuận, TPHCM
Điện thoại: (08) 3 5174 811 – 3 5174 812 – 3 5174 813
Hotline: 0912 135 766
Email: lienhe@fnc.vn

Luật an toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm

Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, sản xuất, kinh doanh thực phẩm và nhập khẩu, xuất khẩu thực phẩm; quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm; kiểm nghiệm thực phẩm; phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm; thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm; trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm.

Nội dung chính của luật:

  1. Những quy định chung: phạm vi điều chỉnh, giải thích từ ngữ, nguyên tắc quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm, chính sách của nhà nước về vệ sinh an toàn thực phẩm, những hành vi bị cấm, xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm
  2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm an toàn thực phẩm: quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân doanh nghiệp kinh doanh thực phẩm, quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng thực phẩm.
  3. Điều kiện bảo đảm an toàn với thực phẩm: điều kiện chung về bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tươi sống, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chế biến, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm chức năng, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm biến đổi gen, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm đã qua chiếu xạ, điều kiện bảo đảm an toàn đối với phụ gia thực phẩm và chất hổ trợ chế biến thực phẩm, điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
  4. Điều kiện bảo đảm VSATTP đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm: điều kiện chung về bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất kinh doanh thực phẩm tươi sống, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sơ chế, chế biến thực phẩm, kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh dịch vụ ăn uống, điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong kinh doanh thức ăn đường phố
  5. Chứng nhận cơ sở đủ điều kiện VSATTP trong kinh doanh thực phẩm: đối tượng, điều kiện cấp, thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, thẩm quyền cấp, thu hồi Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  6. Nhập khẩu và xuất khẩu thực phẩm: điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu, điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm xuất khẩu, quảng cáo, ghi nhãn thực phẩm,
  7. Kiểm nghiệm thực phẩm, phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm, phòng ngừa, ngăn chặn khắc phục sự cố về ATVSTP, truy xuất nguồn gốc thực phẩm, thu hồi và xử lý đối với thực phẩm không bảo đảm an toàn.
  8. Thông tin, giáo dục, truyền thông, truyền thông về an toàn thực phẩm: mục đích, yêu cầu của thông tin truyền thông về an toàn thực phẩm, dung thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm, Đối tượng tiếp cận thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm, Hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm, Trách nhiệm trong thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm.
  9. Quản lý nha nước về an toàn thực phẩm: trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, thanh tra an toàn thực phẩm, kiểm tra an toàn thực phẩm.
  10. Điều khoản thi hành: hiệu lực thi hành, quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành,

Chọn và tải về Luật an toàn thực phẩm

Tham khảo các quy trình xin cấp giấy phép chứng nhận an toàn thực phẩm cho 3 bộ theo link bên dưới:

Giấy chứng nhận đủ điểu kiện an toàn thực phẩm” như một lời đảm bảo về cơ sở kinh doanh sản xuất thực phẩm đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm lưu thông ra thị trường. Hãy liên hệ với FNC (08)3 5174 812 – 0912 135 766 – 0919 657 966 để được tư vấn xin giấy phép an toàn thực phẩm nhanh nhất.

Trung Tâm Nghiên Cứu Thực Phẩm & Dinh Dưỡng

176 Hoa Lan, P.2, Q.Phú Nhuận, TPHCM
Điện thoại: (08) 3 5174 811 – 3 5174 812 – 3 5174 813
Hotline: 0912 135 766
Email: lienhe@fnc.vn

Follow

Get every new post delivered to your Inbox.

%d bloggers like this: